– Ren trong hay ren ngoài – Kiểu ren ( ví dụ : hệ mét, hệ inch…) – Bước ren – Ren trái hay ren phải – Số ren – Dung sai
Lưu ý về sản phẩm
– Sản phẩm được gá kẹp chắc chắn ? – Vấn đề thoát phoi khi taro có ổn không? – Vật liệu có dễ gia công bẻ phoi không? – Sản phẩm có số lượng cần gia công nhiều hay ít?
Threading form
1. Ren thường ( hệ mét hoặc hệ inch)
Code : MM, UN
2. Ren ống nước
Gồm : Whitworth, British Standard(BSPT), American National, Pipe Threads, NPT, NPTF – Kí hiệu : WH, NT,PT, NF
3. Ren ngành thực phẩm, cứu hỏa
Round DIN 405 – Kí hiệu : RN
4. Ren trong lĩnh vực dầu khí
API Buttres VAM , kí hiệu :
API Rounded, API ”V” form 60°, kí hiệu : RD ,V38, 40, 50
5. Motion thread
Trapezoidal/DIN 103 , ACME, Stub ACME Kí hiệu: TR, AC, SA
6. Ren trong lĩnh vực hàng không
MJ ; UNJ
Máy móc
– Độ ổn định, công suất máy – Tưới nguội – Tốc độ trục chính ….
Các phương pháp tạo ren
– Tiện ren
– Phay ren
– Sử dụng Taro
– Thread whirling.
Vui lòng tham khảo một số dòng taro tại shop online: https://www.cleveland-tools.vn/shop/